Icon close

Một trong những vấn đề được rất nhiều lao động Việt quan tâm khi tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản là lương mình nhận được khi làm việc tại đây. Mỗi tháng người lao động tại Nhật sẽ nhận được một bảng lương chi tiết thường ngoài số tiền được chuyển vào tài khoản tháng đó ra, còn rất nhiều khoản mục khác?

Các bạn có hiểu được hết nội dung đó không? Hoặc có ai từng thắc mắc là lương công ty mức lương thực tế mình nhận được bao nhiêu và sẽ bị khấu trừ bao nhiêu không? Dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách đọc bảng lương và các khoản khấu trừ khi lao động tại Nhật Bản

Bảng lương cho người lao động tại Nhật Bản thường được chia làm 3 mục chính bao gồm :

① 「勤怠」(きんたい): Các số liệu liên quan tới số ngày, giờ làm việc của từng tháng ② 「支給」(しきゅう):Các khoản mà công ty trả cho bạn ③ 「控除」(こうじょ):Các khoản bạn bị khấu trừ khi nhận lương.

1. Số ngày, giờ làm việc Mục này gồm các số liệu liên quan tới số ngày, giờ làm việc của từng tháng, cụ thể:

  • 出勤日数(Shukkin nissū)             : Số ngày đi làm
  • 有給消化(Yūkyū shōka)               : Số ngày đã nghỉ phép
  • 有給残日数(Yūkyū zannissū)          : Số ngày nghỉ phép còn lại
  • 欠勤日数(Kekkin nissū)                     : Số ngày nghỉ không phép
  • 外労働時間(Gairōdō jikan)                  : Thời gian làm ngoài giờ
  • 深夜残業時間(Shin’ya zangyō jikan) : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
  • 遅刻時間(Chikoku jikan)              : Thời gian đi muộn sau giờ làm
  • 早退時間(Sōtai jikan)                         : Thời gian về sớm hơn giờ làm

2. Các khoản lương bạn nhận được Mục này là mục các khoản mà công ty trả cho bạn, bao gồm:

  • 基本給(Kihonkyū)        : Lương cơ bản
  • 役職手当(Yakushoku teate) : Phụ cấp chức vụ
  • 住宅手当(Jūtaku teate)     : Phụ cấp nhà ở
  • 家族手当(Kazoku teate)    : Phụ cấp người có gia đình
  • 外労働手当(Gairōdō teate)  : Phụ cấp làm ngoài giờ
  • 深夜労働手当(Shin’ya zangyō teate) : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
  • 休日労働手当(Kyūjitsu rōdō teate) : Phụ cấp làm ngày nghỉ

Cũng giống như Việt Nam, lương của người lao động khi tham gia xuất khẩu lao động tại Nhật Bản bao gồm 2 phần cơ bản là Lương cơ bản và các khoản phụ cấp

+) Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả hàng tháng cho người lao động, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus, tiền nghỉ việc.

+) Các khoản phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở,…), hoặc trả thêm do đặc thù công việc (phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng…), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng (phụ cấp làm ngoài giờ,…). Các khoản phụ cấp sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của mỗi công ty tại Nhật và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..

Ngoài ra, người lao động còn nhận được tiền tăng ca, làm thêm,…

3. Các khoản khấu trừ lương tại Nhật

Ở Việt Nam chỉ phải đóng bảo hiểm, tuy nhiên tại Nhật bạn phải đóng khá nhiều khoản như:

+) 社会保険 (bảo hiểm xã hội) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản:

– 健康保険料 (bảo hiểm y tế) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 30% chi phí khám bệnh.

– 厚生年金保険料 (bảo hiểm hưu trí??) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.

– 雇用保険料 (bảo hiểm lao động) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương

Tiền bảo hiểm xã hội tại Nhật do công ty chi trả 50%, người lao động chi trả 50% và thường tính dựa vào thu nhập của từng người. Đối với các bạn lương khoảng 20 man thì khoản tiền 社会保険 phải trả vào mức 2.5 ~2.7 man/ tháng, khá là cao.

+) 所得税 thuế thu nhập Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình. Tuy nhiên, khoản thuế này bạn có thế nhận lại 100% khi về nước .

+) 住民税 thuế thị thực : là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn, chứ không dựa trên thu nhập năm nay. Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá nhiều

Khoản tiền mà bạn nhận được sẽ bằng mức lương bạn nhận được – Các khoản khấu trừ

Trên đây là tất cả hướng dẫn chi tiết cách đọc bảng lương cho người lao động khi XKLĐ tại Nhật Bản. Các bạn hãy lưu vào để kiểm tra lương hàng tháng của mình bao nhiêu nhé.

 

Chia sẻ:

Tin tức nổi bật khác

HanoiLink trao quà tết cho học viên

TẾT YÊU THƯƠNG TẠI HANOILINK

Khi những cơn gió lạnh cuối năm bắt đầu len lỏi qua từng góc phố Hà Nội, khi sắc đào hồng, sắc mai vàng dần xuất hiện trên những con đường quen thuộc, đó cũng là lúc Tết Nguyên Đán đang gõ cửa từng mái nhà. Với người Việt, Tết không chỉ là một cột […]

Xem chi tiết image
HanoiLink tổ chức Team Building

Team Building HanoiLink – Hành trình Vui – Khỏe – Đoàn Kết

Vừa qua, trung tâm HanoiLink đã tổ chức chương trình Team Building dành cho toàn thể học viên đang theo học tại trung tâm theo diện thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản. Đây là một hoạt động thường kỳ mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong lộ trình đào tạo toàn diện, thể […]

Xem chi tiết image
Top công ty XKLĐ Nhật Bản uy tín nhất 2026

10 Công ty Xuất khẩu lao động Nhật Bản uy tín 2026

Thị trường xuất khẩu lao động Nhật Bản năm 2026 tiếp tục mở rộng với nhiều chính sách thu hút nhân lực nước ngoài, đặc biệt ở các ngành nông nghiệp, cơ khí, chế biến thực phẩm và hộ lý. Cùng với yêu cầu siết chặt về pháp lý, người lao động cần lựa chọn […]

Xem chi tiết image
Thông tin XKLĐ Nhật Bản mới nhất

Xuất khẩu lao động Nhật Bản 2026: Điều kiện, chi phí, lộ trình

Bước sang năm 2026, thị trường lao động Nhật Bản tiếp tục mở rộng mạnh mẽ khi nhiều tỉnh, khu công nghiệp và doanh nghiệp tăng chỉ tiêu tuyển dụng lao động Việt Nam để bù đắp thiếu hụt nhân lực. Các báo cáo mới nhất từ Bộ Tư pháp Nhật Bản (MOJ) và Tổ […]

Xem chi tiết image
Trợ từ trong tiếng Nhật

Tổng hợp các trợ từ trong tiếng Nhật và cách dùng chuẩn

Hệ thống ngữ pháp tiếng Nhật nổi tiếng phức tạp và là một trong những phần quan trọng nhưng cũng gây khó khăn nhất cho người học chính là trợ từ. Khi nắm vững cách dùng những trợ từ trong tiếng Nhật, bạn sẽ xây dựng câu đúng ngữ pháp, đồng thời diễn đạt ý […]

Xem chi tiết image
Đề thi JLPT N1 qua các năm

[Download miễn phí] Đề thi JLPT N1 các năm 2010 – 2025 có đáp án

Với những ai có dự định làm việc hay du học Nhật Bản bậc thạc sĩ, tiến sĩ thì sở hữu tấm bằng N1 là điều vô cùng cần thiết. Đây là cấp độ cao nhất trong hệ thống JLPT – thước đo năng lực tiếng Nhật chuẩn quốc tế, phản ánh khả năng sử […]

Xem chi tiết image
Xem tất cả Icon arrow
Icon top
Flag English EN Flag Deutsch DE Flag Japanese JP Flag Tiếng Việt VI